Hướng dẫn cách thức chọn lưỡi câu lục thích hợp và hiệu quả
Câu lục là 1 hình thức câu cá rất phổ thông ngày nay. Kế bên cần câu, máy câu thì lưỡi câu lục cũng đóng vai trò quan yếu đối có hiệu quả của một chuyến đi câu và rất được những cần thủ để ý.
Xem các loại máy câu giá rẻ mới hiện nay tại đây nhé

Câu lục là 1 hình thức câu cá rất đa dạng hiện giờ. Bên cạnh cần câu, máy câu thì lưỡi câu lục cũng đóng vai trò quan trọng đối sở hữu hiệu quả của 1 chuyến đi câu và rất được các cần thủ để ý. Vì vậy, bài viết dưới đây xin chia sẻ bí quyết chọn lưỡi câu lục rẻ nhất sao cho hiệu quả nhất:
Lục được chia ra khiến đa dạng cỡ và được phân theo số như lục : 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12,... Tại sao lại với các cỡ tương tự là họ dựa trên độ dày của thép tiêu dùng để khiến lưỡi của một bộ lục. Chì của bộ lục bình thường cũng có số và sở hữu độ nặng tính bằng Gram cộng sở hữu số của cỡ lục.
Có 4 nguyên tắc chung:
1/ Câu xa hay gần: xa lưỡi cỡ lớn chống lật, gần lưỡi cỡ nhỏ.
2/ Câu nông hay sâu: nông lưỡi cỡ nhỏ, chì nhỏ, tay dài; sâu lưỡi lớn, chì to, tay ngắn; sâu quá lưỡi tứ cỡ to, chì to, tay ngắn.
3/ Nước trong- lưỡi nhỏ, nước đục- lưỡi lớn.
4/ Cá to-lưỡi to, cá bé lưỡi bé.
Cách thức chọn lưỡi lục theo loài cá:
1. Chép:
- Đầu cần: lưỡi nhỏ 5-6; tay rất dài, nhỏ (dễ ôm); chì rẻ, nhẹ.
- Xa bờ: lưỡi trung 8-12; tay ngắn, cứng vừa phải; chì nặng, hình trụ cao; chống lật.
2. Trắm đen: loài cá siêu hạng này luôn dùng những dòng lưỡi cỡ lớn nhất, cứng nhất, chì lớn nhất, câu xa nhất.
3. Mè: lưỡi to, tay dài, chì lớn nặng, phao đồn lớn nặng để cho phép đoạn trục đường lưỡi lên thẳng dài nhất.
4. Trôi: trôi to, nhát lưỡi, chạy khoẻ - lưỡi lớn, dòng lưỡi ít bị choạc nhất. ( Ngoài chất thép, mỗi chiếc lưỡi lục sở hữu ưu nhược về hình dạng)
5. Rô phi:
- Gần: lục nhỏ 5 - 7
- Xa trung 8 -10
6. Trắm cỏ: lưỡi trung 10-12, khoẻ, cứng, tay vừa phải.
7. Trê lai: ăn đáy, sắp bờ, dính cá khó bong, lưỡi cỡ trung.
Đặc trưng các chiếc lưỡi lục:
Được so sánh lúc làm từ cộng dòng thép trên các mục tiêu sau: Đóng (lưỡi bập vào cá); choạng (lưỡi bị doãng ra lúc ròng cá), bong (mất cá do lưỡi tuột khỏi cá)
- mẫu vòng thúng: đóng rẻ (bập vào cá) , ít chạng, dễ bong, lưỡi cao (chiều cao của lưỡi).
- chiếc xoài: đóng kém, ít choạng, khó bong, lưỡi phải chăng.
- loại đĩa bay (đuôi ngựa): đóng rẻ, chạng, khó bong, lưỡi cao nhàng nhàng.
- cái xoài mở: như mẫu xoài nhưng đóng dễ hơn, lưỡi cao hơn.
- loại móng rồng: đóng phải chăng, khó giạng, khó bong, lưỡi cao.
- cái tay quỷ: đóng rẻ, khó choạc, khó bong, lưỡi cao.
- dòng lưỡi hái: dễ đóng, dễ doãi, dễ bong.
Số lưỡi trên lục:
- Lưỡi 6 (lục truyền thống), lưỡi 8 (8lưỡi): bám cá thấp, khó bong, cản nước cao.
- Lưỡi tứ (4 lưỡi): số lưỡi đóng cá thường chỉ 1 hoặc hai, ít cản nước.
Đặc tính của chì:
- Chì nhẹ: Lưỡi lên thẳng, khó bong cá, lưỡi thấp.
- Chì to nặng: lưỡi lên chéo hơn đòi hỏi phao đồn lớn nặng giải quyết, chiếc cá dễ bong, làm cho lưỡi cao hơn.
Đặc tính của tay lục:
Tay lục chính là đoạn cước tiêu dùng để nối từ dế lục ( tâm của bộ lục ) đến lưỡi của bộ lục. Tay lục càng mềm thì càng dễ quẹo sau khi gỡ cá, nhưng bù lại dễ bám được đa dạng lưỡi hơn so với tay cứng. Tay lục càng cứng thì càng ít vị quẹo lúc câu nhưng phải với lực giật hơi mạnh để lưỡi đóng vào cá và lúc bám thì lại bám ít lưỡi hơn là lục tay mềm.
Bạn sở hữu thể phân biệt thuần tuý bằng bí quyết nhìn qua một bộ lưỡi lục như sau : lục tay mềm ( khoảng phương pháp tay lục dài ), khi ta tiêu dùng tay gẩy bộ lưỡi thì độ bật ko cao. Lục tay cứng ( khoảng bí quyết tay lục ngắn ) , lúc ta tiêu dùng tay gẩy bộ lưỡi thấy lưỡi bật rất mạnh.
- Tay mềm: dễ đóng lúc câu nông, khó bám lúc câu sâu hoặc xa, dễ bám do lưỡi ấp ủ rẻ.
- Tay cứng: ngược lại.
Chúc Anh chị em thành công!
Nhận xét
Đăng nhận xét